Tầm soát ung thư vú

Thời Trang Trẻ
Ung thư vú thường gặp ở phụ nữ, chiếm 18% ung thư ở phụ nữ và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ trong độ tuổi 40 - 50.

Bài: BS BKI Nguyễn Thị Hoài Linh - CK. Sản phụ khoa - Phòng khám Đa khoa Vigor Health

 

Ung thư vú là gì?

Ung thư vú là dạng u ác tính. Nó xảy ra khi các tế bào vú trở nên bất thường và phân chia không có kiểm soát hay trật tự. Sự trật tự của quá trình này bị phá vỡ và tế bào phát triển và phân chia không kiểm soát tạo thành các mô thừa phát triển thành khối u còn gọi là bướu. Một khối u có thể là lành tính (không ung thư) hoặc ác tính (ung thư).

 

Các yếu tố có thể gây ra ung thư vú

Tiền căn gia đình: 20 - 30% số truờng hợp ung thư vú được phát hiện có yếu tố tiền căn gia đình (mẹ, chị, em gái) hoặc bản thân người phụ nữ đó bị ung thư đại tràng, ung thư buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung… Đột biến gen BRCA1 hoặc gen BRCA2:

• Người mang gen đột biến BRCA nguy cơ ung thư vú tăng 4%/năm.

• BRCA1 liên quan đến ung thư buồng trứng và ung thư tiền liệt tuyến.

• BRCA2 liên quan đến ung thư vú nam giới và ung thư tiền liệt tuyến.

Hoạt động nội tiết:

• Sử dụng hormone thay thế kéo dài.

• Phụ nữ dậy thì sớm > 11 tuổi và mãn kinh trễ <55 tuổi.

• Sinh con muộn sau 35 tuổi.

• Phụ nữ không sinh con nguy cơ ung thư vú cao hơn phụ nữ đã sinh con nhiều lần.

Độ tuổi:

• Sau 30 tuổi, tỷ lệ ung thư vú tăng đột ngột.

• Nguy cơ ung thư vú tăng gấp đôi sau mỗi 10 năm Tỷ trọng vú, béo phì, hút thuốc lá, uống rượu có mối liên quan tăng bệnh ung thư vú.

 

CACH GIAM NGUY CO UNG THU VU-01

 

Triệu chứng và dấu hiệu của ung thư vú

• Xuất hiện khối u ở vú.

• Núm vú nhăn và tụt vào trong hoặc chảy máu hoặc tiết dịch.

• Vùng da xung quanh vú bị sưng.

• Các hạch bạch huyết ở nách cũng có thể bị phình to. Trong trường hợp nghiêm trọng, ung thư vú có thể lây lan đến gan, phổi, xương, hoặc não.

 

Các giai đoạn của ung thư vú

Việc phân loại ung thư vú dựa vào kích thước khối u, hạch vùng và di căn xa. Ung thư vú được chia làm 5 giai đoạn (từ 0 đến 4) với mức độ nghiêm trọng tăng dần. Giai đoạn 4 là giai đoạn cuối, khi khối u đã di căn xa đến các cơ quan khác như xương, phổi, não, gan…

Giai đoạn 0: Ung thư biểu mô nội ống, ung thư tiểu thùy tại chỗ, hoặc bệnh Paget của núm vú nhưng không có u, không có di căn tới hạch vùng và không có di căn xa. Nếu được phát hiện ở giai đoạn này và điều trị kịp thời, 96% bệnh nhân khỏi bệnh và còn sống sau 5 năm.

Giai đoạn 1: Khối u có kích thước nhỏ dưới 2cm, không có hạch vùng, không có di căn xa. Giai đoạn này nếu được phát hiện và điều trị ngay, bệnh nhân vẫn có 92% cơ hội khỏi bệnh và còn sống sau 5 năm.

Giai đoạn 2: Trên lâm sàng có thể chia thành giai đoạn IIA và IIB, khối u có kích thước lớn hơn giai đoạn 1, có thể xuất hiện hạch nách nhưng hạch di động, không dính nhau hoặc dính tổ chức. Ở giai đoạn này nếu điều trị tích cực, bệnh nhân có cơ hội sống khoảng 87% tùy mức độ bệnh.

Giai đoạn 3: Kích thước khối u lớn, có xâm lấn tổ chức, hoặc có di căn vào hạch nách, hạch nách dính nhau hoặc dính vào các tổ chức lân cận. Giai đoạn này nếu được điều trị tích cực, có khoảng 54 - 67% bệnh nhân còn sống sau 5 năm, tỷ lệ thành công giảm đi khi khối u đã xâm lấn tổ chức.

Giai đoạn 4: Bất kể kích thước nào và có xâm lấn hay không, nếu bệnh nhân đã có di căn xa bao gồm di căn hạch thượng đòn cùng bên đều được xếp vào giai đoạn 4. Giai đoạn này mặc dù được điều trị tích cực, chỉ 21% bệnh nhân còn sống sau 5 năm. Như vậy việc phát hiện sớm có ý nghĩa rất lớn đối với khả năng điều trị của bệnh nhân ung thư vú.

 

Chiến luợc tầm soát ung thư vú

Tự khám vú: Là biện pháp cần phải đuợc tiến hành thuờng xuyên và cần đuợc duy trì như một thói quen.

- Tự khám vú đuợc thực hiện ít nhất 1 tháng/lần.

- Thời điểm tốt nhất là ngày thứ 8 của chu kỳ.

- Tự khám vú gồm: Quan sát - sờ nắn.

 

TU KIEM TRA VU-02-01

 

a) Tự quan sát: Tốt nhất nên đứng trước guơng ở nhiều tư thế nhằm bộc lộ các bất thuờng.

- 2 tay để sau gáy.

- 2 tay chống ngang hông.

- 2 tay buông xuôi theo thân.

Mục đích: Quan sát và cảm nhận: Hình dáng, kích thuớc, sự cân đối và những thay đổi trên da (da co kéo, loét, núm vú thụt vào trong…)

b) Tự sờ nắn: Thực hiện lúc tắm, khi nằm thư giãn. Lần luợt khám mỗi ¼ vú, hạch thuợng đòn, hạch nách.

Các dấu hiệu bất thuờng nhận biết khi tự khám vú: Khối u; Phì đại hạch thuợng đòn, hạch nách; Đau; Tiết dịch núm vú.

Hình ảnh học tầm soát ung thư vú:

Hiệp hội Hoa Kỳ khuyến cáo, lịch tầm soát ung thư vú dựa trên cơ sở khảo sát hình ảnh phải đuợc căn cứ trên 2 yếu tố: Tuổi người phụ nữ

- Đánh giá nguy cơ ung thư vú.

a) Siêu âm: Siêu âm tuyến vú là khảo sát hỗ trợ chẩn đoán, không dùng cho tầm soát thường quy. Siêu âm tuyến vú là biện pháp cơ bản cho phụ nữ độ tuổi 30, có đậm độ mô vú dày và khi nhũ ảnh chưa phải là nội dung tầm soát thuờng quy ở lứa tuổi này.

- Siêu âm giúp huớng dẫn thực hiện sinh thiết

- Siêu âm Doppler tuyến vú giúp khảo sát dòng chảy mạch máu ở vùng nghi ngờ.

- Siêu âm giúp mô tả tính chất của nang, số luợng, hình dạng, bờ, phản âm của nang...

b) Nhũ ảnh: Là tầm soát đầu tay cho mọi phụ nữ với nguy cơ bình quân của ung thư vú.

- Khoảng 10 - 50% ung thư vú đuợc phát hiện trên nhũ ảnh mà khối không sờ thấy được. - Nhũ ảnh là phương tiện tầm soát có giá trị. Làm giảm 16 - 35% tử vong do ung thư vú ở phụ nữ >40 tuổi.

Theo hiệp hội ung thư hoa kỳ đề nghị lịch tầm soát bằng nhũ ảnh như sau:

- Không có chỉ định nhũ ảnh tầm soát cho người duới 35 tuổi. Ở nguời trẻ nhũ ảnh chẩn đoán khi lâm sàng, mô học, sinh thiết nghi ngờ ung thư cổ tử cung.

- Với phụ nữ >40 tuổi và có nguy cơ, nhũ ảnh cơ hội đuợc chỉ định hằng năm.

- Với phụ nữ >45 tuổi và có nguy cơ, nhũ ảnh thuờng quy được chỉ định hằng năm.

- Sau 55 tuổi, nhũ ảnh có thể được tiếp tục với mật độ thưa hơn, mỗi 2 năm/lần.

 

Breast-Imaging-Sub3-Ultrasound-Body

 

 

c) MRI: Có độ nhạy rất cao nhưng vẫn có khả năng bỏ sót tổn thương. MRI phải đuợc thực hiện kèm theo chứ không thay thế nhũ ảnh ở các đối tuợng nguy cơ cao

Các đối tuợng nguy cơ đặc biệt của ung thư vú việc tầm soát phải được thực hiện bằng MRI và nhũ ảnh hàng năm. Các đối tượng đặc biệt sau:

- Có tiền sử bị ung thư vú 20 - 25% hoặc cao hơn.

- Có đột biến gen BRCA.

- Gia đình trực hệ (cha,mẹ,anh,chị,em hoặc con) có mang gen đột biến BRCA1 hoặc BRCA2.

- Từng bị chiếu xạ vùng ngực trong độ tuổi 10- 30 tuổi, với sự đồng thuận của bệnh nhân cho hầu hết các trường hợp có nguy cơ cao.

d) Sinh thiết: Là biện pháp khuyến nghị cho các loại BIRADS 4 và 5. - FNA dùng để chẩn đoán khi khám vú hoặc hình ảnh học (+).

 

IMG 4301 - fix

Kiểm tra sức khỏe định kì giúp phát hiện dấu hiệu bệnh tiềm ẩn.

 

Điều trị ung thư vú

1. Đánh giá trước phẫu thuật:

- Căn cứ: Nhũ ảnh 2 bên; Sinh thiết; X - Quang ngực; Huyết đồ; Sinh hoá máu.

- Kết quả sinh thiết: Xác nhận ung thư; Định hướng phẫu thuật.

2. Phẫu thuật:

- Phẫu thuật bảo tồn vú cắt bỏ khối u.

- Phẫu thuật đoạn nhũ tận gốc.

3. Theo dõi sau phẫu thuật:

- Nhũ ảnh hàng năm.

- Khám lâm sàng hàng năm trong 5 năm đầu với đoạn nhũ.

- 5 - 10 năm đối với phẫu thuật bảo tồn.

* Trường hợp sẹo lớn khó nhũ ảnh nên MRI kết hợp siêu âm giúp chẩn đoán.

 

Các cách giảm nguy cơ ung thư vú

• Tập thể dục thường xuyên ít nhất 3 giờ tập thể dục mỗi tuần, hoặc khoảng 30 phút mỗi ngày.

• Chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng, ít béo (dưới 30 gram) với nhiều trái cây và rau xanh.

• Không hút thuốc lá, uống rượu bia.

• Tự khám vú mỗi tháng một lần tại nhà